THUẬT NGỮ

b  | c  | d  | h  | l  | m  | n  | p  | t  | u  | v

B
Báo cáo tín dụng
Số liệu về lịch sử vay mượn của một cá nhân hay công ty và lịch sử chi trả những khoản nợ vay ngân hàng và các tổ chức tài chính.

Trở về trang đầu


C
Chi phí tài chính (xem Tiền lãi phải trả)
Chi phí tài chính là tổng chi phí của một khoản vay tính bằng đồng Việt nam, bao gồm lãi suất, phí dịch vụ, phí giao dịch và các chi phí khác tính trên khoản vay.
Chuyển số dư nợ
Chuyển số dư nợ cho phép bạn chuyển dư nợ từ thẻ tín dụng này sang thẻ tín dụng khác. Nếu trong một thánng bạn không thẻ trả hết dư nợ của một thẻ tín dụng mà bạn lại có một thẻ tín dụng khác có mức lãi suất thấp hơn, việc chuyển dư nợ sẽ giúp bạn tiết kiệm.
Chương trình điểm thưởng
Chương trình tích lũy điểm thưởng khi ban giao dịch bằng thẻ. Bạn có thể đổi điểm thưỡng này lấy vé máy bay, mua xăng..) Ngân hàng có thể tính phí thường niên khi bạn tham gia vào chương trình điểm thưởng.
Công ty tín dụng/Đơn vị phát hành thẻ tín dụng
Những tổ chức cung cấp một hạn mức tín dụng cho người tiêu dùng thông qua thẻ tín dụng được gọi là công ty tín dụng. Những công ty này có thể là ngân hàng, cửa hàng bách hoá hay công ty xăng dầu. Mastercard Worldwide không phải là công ty tín dụng.
Cửa hàng
Địa điểm/ cửa hàng nơi chấp nhận thanh toán bằng thẻ

Trở về trang đầu


D
Dư nợ tài khoản
Là tổng số tiền còn nợ sau mỗi lần thực hiện thanh toán. Lấy ví dụ, nếu dư nợ của bạn là 1,000,000 đồng,và bạn đã trả 200,000 đồng trước khi bạn nhận sao kê giao dịch, dư nợ hiện tại của bạn là 800,000vnd
Đơn vị phát hành thẻ tín dụng
Những tổ chức cung cấp một hạn mức tín dụng cho người tiêu dùng thông qua thẻ tín dụng được gọi là công ty tín dụng. Những công ty này có thể là ngân hàng, cửa hàng bách hoá hay công ty xăng dầu. Mastercard Worldwide không phải là một công ty tín dụng.
Được chấp nhận toàn cầu
Được chấp nhận trên 28.5 triệu điểm trên khắp thế giới, không một loại thẻ thanh toán nào có được mức chấp nhận rộng lớn như thẻ Mastercard

Trở về trang đầu


H
Hạn mức tín dụng (xem tiện ích khoản vay cá nhân)
Số tiền tối đa mà một ngân hàng hay tổ chức cho vay nào đó sẽ cấp cho một con nợ, hay mức tối đa một công ty phát hành thẻ tín dụng chấp thuận cho chủ thẻ vay trên một thẻ.
Hình thức thanh toán
Hầu hết các thẻ tín dụng đều cho bạn lựa chọn việc thanh toán từng phần hay toàn bộ dư nợ hàng tháng.

  • Thanh toán từng phần cho phép bạn thanh toán một “số tiền tối thiểu” của tổng số dư nợ dến hạn. Phần còn lại sẽ được “tuần hoàn”, hoặc cộng vào sao kê giao dịch của tháng sau. Tuần hoàn một dư nợ cũng đồng nghĩa với việc phải trả thêm lãi suất. It nhất bạn nên thanh toán số tiền đến hạn tối thiểu vào hoặc trước ngày đến hạn để tránh phải trả thêm phí. Trả nhiều hơn số tiền tối thiểu sẽ giúp bạn rút ngắn thời gian thanh toán hết nợ.
  • Thanh toán toàn phần là hoàn trả toàn bộ số dư nơ, đồng nghĩa với việc bạn không phải trả thêm bất kỳ phí nào nữa. Một số thẻ như thẻ “charge”. được yêu cầu phải trả toàn phần mỗi tháng.

Trở về trang đầu


L
Lịch sử tín dụng
Ghi nhận về các khoản vay trả đã qua của một cá nhân hay một công ty, bao gồm cả những thông tin về những khoản thanh toán trễ hạn và phá sản.

Trở về trang đầu


M
Máy rút tiền tự động (xem Ứng trước tiền mặt)
Cho phép khách hàng tiến hành các giao dịch ngân hàng ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào. Với thẻ ghi nợ hay thẻ ATM, tại bât kỳ máy ATM nào khách hàng có thể rút tiền từ tài kkhoản thanh toán hay tài khoản tiết kiệm, gửi tiền vào tài khoản hoặc chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác. Sử dụng thẻ tín dụng để rút tiền vẫn được nhưng nếu bạn rút tiền ở máy ATM của ngân hảng khác sẽ bị tính thêm phí, thông thường khoảng 3% số tiền rút hoặc 50.000vnd, lấy mức nào cao hơn
Mật mã cá nhân (PIN)
Là mã số bí mật chỉ mình bạn biết, sử dụng để giao dịch rút tiền hay các giao dịch ngân hàng khác tại máy ATM hoặc dùng để giao dịch mua sắm khi không cần phải ký biên nhận tại các cửa hàng có chấp nhận thanh toán dùng PIN. Không nên thông báo số PIN của mình cho người khác biết.

Trở về trang đầu


N
Ngân hàng trực tuyến
Hệ thống trực tuyến cho phép khách hàng truy cập trang chủ của dịch vụ ngân hàng tứ máy tính cá nhân bằng cách kết nối với máy tính ngân hàng thông qua Internet.

Trở về trang đầu


P
Phí thường niên (xem mục phí)
Những tổ chức tín dụng khác nhau sẽ có mức phí thường niên khác nhau. Phí này dùng để thanh toán những chi phí phát sinh trong việc sử dụng dịch vụ.
Phí (xem phí tường niên)
Thỉnh thoảng khi bạn sử dụng những dịch vụ đặc biệt như ứng trước tiền mặt, hoặc chuyển số dư, bạn sẽ thấy trên sao kê giao dịch liêt kê xuất hiện thêm những khoản phí phụ thu. Chậm thanh toán hay vượt hạn mức tính dụng đều bị tính phí. Nếu bạn quản lý tài khoản khéo léo, bạn sẽ tránh được những phí này. Hãy thận trọng vì những phí này.

Trở về trang đầu


T
Thanh toán toàn phần (xem hình thức thanh toán)
Thẻ thanh toán Charge Card (xem Thẻ Thanh Toán)
Tất cả giao dịch phát sinh trên Charge Card đều phải được thanh toán đầy đủ mỗi tháng khi nhận sao kê giao dịch.
Thấu chi
Khi số tền rút từ tài khoản vượt quá số dư có sẵn, xuất hiện một số dư âm.
Thấu chi tài khoản
Số tiền rút từ tài khoản nhiều hơn có sẵn. Kết quả là bạn phải trả thêm phí hoặc giao dịch của bạn bị từ chối.
Thẻ ghi nợ/ thẻ rút tiền tự động (xem thẻ thanh toán)
Thẻ ghi nợ và thẻ ATM là một dạng thẻ thanh toán an toàn và thuận tiện thay thế cho tiền mặt và séc. Với thẻ ATM, bạn có thể truy cập vào tài khoản ngân hàng của bạn dù đang ở đâu. Về cơ bản, thẻ ATM cho phép bạn rút tiền trực tiếp từ tài khoản thanh toán hoặc tài khoản tiết kiệm. Để truy cập vào tài khoản cần phải có mã số nhận diện cá nhân (số PIN.) Thẻ ghi nợ cũng giống như thẻ ATM, chỉ khác là bạn có thể dung thẻ ghi nợ để thanh toán mua hàng tại các đại lý chấp nhận thẻ. Số tiền thanh toán sẽ được trừ trực tiếp vào tài khoản, vì thế bạn không phải trả thêm lãi suất. Nếu số tiền thanh toán vượt quá số dư phí sẽ bắt đầu được tính. Nếu trên thẻ ngân hàng của bạn có logo Mastercard, bạn có thể dùng thẻ đó bất ở cứ đâu chấp nhận Mastercard.
Thẻ thanh toán
Những loại thẻ thanh toán quen thuộc nhất là thẻ tín dụng, thẻ Charge Card, thẻ ghi nơ. Công cụ tài chính này cho phép người tiêu dung mua sắm trục tuyến,mua sắm qua điện thoại hoặc thanh toán trực tiếp tại cửa hàng ở khắp nơi trên thế giới.
Thẻ tín dụng (xem thẻ thanh toán)
Đây là một loại thẻ thanh toán có liên hệ đến một hạn mức tín dụng tuần hoàn cấp cho chủ thẻ. Thẻ tín dụng mang đến sự linh hoạt, cho phép bạn có thanh toán toàn bộ khoản nợ một lần hay thanh toán từng phần trong một khoản thời gian. Nếu không thanh toán toàn bộ mỗi tháng, ít nhất bạn phải thanh toán số tiền tối thiểu và các phí tài chính của dư nợ còn lại. Ngân hàng, các tổ chức tín dụng và một số cửa hàng bách hoá, công ty xăng dầu là những đơn vị phát hành thẻ tín dụng.
Thẻ tín dụng có bảo đảm
Đối với những người chưa từng có, hoặc có hồ sơ tín dụng chưa đủ lâu, đủ tốt, hãy bắt đầu với thẻ tín dụng có tài sản bảo đảm. Để được duyệt một hạn mức tín dụng, loại thẻ này đòi hỏi bạn phải có tài sản/ tiền ký quỹ. Thường thì hạn mức được duyệt sẽ bằng với số tiền ký quỹ.
Thời gian hoàn trả/ thời hạn thanh toán
Là khoảng thời gian, khoảng 25 ngày, bạn tận hưởng tín dụng không lãi suất. Lấy ví dụ nếu ngày chốt sổ trên thẻ tín dụng của bạn là ngày 1 tháng 5, bạn chỉ phải trả toàn bộ dư nợ trước ngày 25 tháng 5 mà không phải trả lãi suất. Nếu bạn trả sau ngày 25/5 hoặc nếu bạn không trả hết toàn bộ dư nợ, lãi suất sẽ được tính kể từ ngày bạn giao dịch. Một số tài khoản không có thời gian ân hạn cũng đồng nghĩa là lãi suất sẽ được tính ngay từ thời điểm giao dịch.
Thời gian ân hạn (xem Thời Gian Hoàn Trả)
Là khoảng thời gian, thường khoảng 25 ngày, bạn tận hưởng tín dụng không lãi suất. Lấy ví dụ nếu ngày khóa sổ trên thẻ tín dụng của bạn là ngày 1 tháng 5, bạn chỉ phải trả toàn bộ dư nợ trước ngày 25 tháng 5 mà không phải trả lãi suất. Nếu bạn trả sau ngày 25/5 hoặc nếu bạn không trả hết toàn bộ dư nợ, lãi suất sẽ được tính kể từ ngày bạn giao dịch. Một số tài khoản không có thời gian ân hạn cũng đồng nghĩa là lãi suất sẽ được tính ngay từ thời điểm giao dịch.
Tiền lãi phải trả ( xem Chi phí tài chính)
Số tiền phải trả cho bên cho vay cho việc sử dụng tín dụng. Lãi suất được tính dựa trên tỷ lệ phần trăm của dư nợ hiện tại. Những loại thẻ khác nhau sẽ có mức lãi suất khác nhau.
Tiện ích khoản vay cá nhân (xem Hạn mức tín dụng)
Là một loại hình tiện ích tín dụng, trong đó ngân hàng cam kết trong một khoảng thời gian ấn định trước nào đó sẽ cung cấp tín dụng cho khách hàng. Trong khoảng thời gian đó, khách hàng có thể rút toàn bộ số tín dụng một lần hay rút làm nhiều lần.
Tín dụng
Là thoả thuận giữa bên vay và cho vay, theo đó bên cho vay sẽ cho bên vay, mươn tiền còn bên vay đồng ý trả nợ cùng với phí tài chính.

Trở về trang đầu


U
Ứng trước tiền mặt
Chủ thẻ tín dụng có thể nhận ứng trước tiền mặt tại máy ATM hay ngân hàng. Số tiền ứng trước sẽ được trừ vào hạn mức tín dụng. Phí rút tiền mặt thường khoảng 3% tổng số tiền rút hay 50,000vnd, lấy mức nào cao hơn.

Trở về trang đầu


V
Vượt hạn mức
Vượt hạn mức là khi chủ thẻ đã dùng nhiều hơn mức tín dụng được duyệt. Múc phí vượt hạn mức tín dụng tuỳ thuộc vào từng công ty tín dụng.

Trở về trang đầu


b  | c  | d  | h  | l  | m  | n  | p  | t  | u  | v